Giám sát hệ thống lạnh
Mô hình máy đá ống minh họa · Chạy thử theo mẻ · Không có kết nối phần cứng.
Đã dừng
Nhấn Chạy Auto để bắt đầu một mẻ mô phỏng.
Sơ đồ vận hành
Chọn một thiết bị để xem và thử điều khiển
Nhiệt độ theo thời gian
Mẫu phát sinh trong phiên mô phỏng này
Nhật ký thao tác
Hoạt động thử gần nhất
Đồ thị dữ liệu mô phỏng
Tối đa 5 phút thực gần nhất của phiên · Chu trình có thể chạy nhanh hơn theo tốc độ mô phỏng
Đồ thị khi kết nối thật
Sau khi xác minh giao tiếp V-BOX, mỗi mẫu sẽ có giá trị, thời điểm cập nhật và chất lượng dữ liệu. Lịch sử cần được lưu ở máy chủ hoặc đọc từ dịch vụ WECON được cấp quyền.
Cảnh báo trong phiên mô phỏng
Xác nhận cảnh báo chỉ ghi nhận đã xem; không xóa nguyên nhân lỗi.
Nhật ký thao tác mô phỏng
Lưu trong bộ nhớ của phiên trình duyệt
| Thời điểm | Loại | Nội dung |
|---|
Vận hành bằng tay tất cả thiết bị
Chọn Vào Manual để thao tác riêng từng thiết bị.
Cấp ga tay theo thời gian
Van cấp dịch đã đóng.
Điều kiện chạy của mô hình
Cấp nước vào bể khi thiếu nước. Bật tháp → bơm giải nhiệt → máy nén → bơm tuần hoàn → mở cấp dịch để thử làm lạnh. Muốn xả đá bằng tay: đóng cấp dịch → mở gas nóng → bật dao cắt và băng tải. Mỗi thiết bị hiển thị điều kiện còn thiếu ngay trên thẻ.
Bầu chứa ga và bình ngưng là thiết bị thụ động trong mô hình, không có lệnh bật / tắt riêng. Các cảm biến được giám sát hoặc tạo tình huống thử ở Tổng quan.
Mọi nút trên trang chỉ tác động đến mô phỏng. Giao diện không gửi lệnh đến PLC thật.
Cấp ga tay theo thời gian
Đây là mở van cấp dịch vào cối trong mô hình, không phải thao tác nạp môi chất vào hệ thống. Dừng Auto, chọn Manual ở Tổng quan; bật tháp, bơm giải nhiệt, máy nén và bơm tuần hoàn. Đóng gas nóng trước khi cấp dịch.
Van cấp dịch đã đóng.
Van tự đóng khi hết thời gian cấp ga tay đã đặt. Các điều kiện chạy và bảo vệ mô phỏng vẫn có hiệu lực.
Điều chỉnh thông số và thời gian
Chỉ thay đổi khi toàn bộ mô phỏng đã dừng. Các giá trị không phải thông số vận hành được khuyến nghị cho máy thật. Thông số giữ trong phiên trình duyệt, tải lại trang sẽ về mặc định. Xả phụ ở bản này được hiểu là duy trì gas nóng thêm sau xả chính; đặt 0 để bỏ qua. Nút Xả đá thêm ở Tổng quan chỉ cộng vào bước xả đang chạy, không sửa thời gian mặc định của mẻ sau.
Chức năng của mô hình
Auto lặp mẻ; Manual bật / mở từng thiết bị; dừng sau mẻ; dừng ngay; chống khởi động lại máy nén; vệ sinh cấp nước / tuần hoàn / xả; đầy kho; xác nhận và Reset lỗi; nhiệt độ, áp suất, mức nước, mức ga, độ hình thành đá, đếm mẻ, sản lượng mô phỏng; đồ thị và nhật ký CSV.
Hệ thống máy đá thực tế còn có thể có bơm dầu, nhiều máy nén, điều khiển công suất, bơm xuống, các loại van và chu trình khác. Chúng cần được bổ sung theo sơ đồ và tài liệu của máy cụ thể.
Tham khảo chu trình cấp nước / tạo đá / xả đá của nhà sản xuất ↗
Từ bản mẫu đến SCADA thật
Giao diện này là website riêng. File HTML không phải dự án để nhập trực tiếp vào trình thiết kế Cloud SCADA của WECON.
PLC ↔ V-BOX
Chọn driver phù hợp, cấu hình cổng Ethernet hoặc RS-485 và kiểm tra đọc / ghi từng địa chỉ.
V-BOX / V-NET ↔ Máy chủ
Xác minh phương thức lấy và ghi dữ liệu chính thức đang được hỗ trợ cho model, firmware, tài khoản và vùng máy chủ của bạn.
Máy chủ ↔ Web SCADA
Máy chủ giữ thông tin đăng nhập, kiểm tra quyền, ghi nhật ký lệnh và chuyển dữ liệu đến trình duyệt.
Tài liệu HTTP API cũ của WECON hiện mang nhãn “Discarded”. Vì vậy bản mẫu này chưa gọi API và chưa cam kết tương thích với V-BOX cụ thể.
Thông số hệ thống của bạn
- Model V-BOXẢnh nhãn thiết bị và phiên bản firmware
- Hãng / model PLCCổng kết nối đang dùng và giao thức
- Trang V-NET đang đăng nhậpĐịa chỉ website và ảnh phần dịch vụ tích hợp
- Danh sách tín hiệuĐịa chỉ PLC, kiểu dữ liệu, hệ số quy đổi, quyền đọc / ghi
- Sơ đồ công nghệThiết bị thực tế và điều kiện cho phép chạy
Bảng tín hiệu đề xuất
Tên gợi ý · Chưa gán địa chỉ PLC · Chưa có kết nối thật
| Thiết bị | Tín hiệu | Kiểu dự kiến | Công dụng | Địa chỉ PLC |
|---|---|---|---|---|
| Tháp giải nhiệt | CT_RUN_FB / CT_START_REQ / CT_STOP_REQ | Bit | Phản hồi chạy và yêu cầu điều khiển | Chưa gán |
| Bơm nước | PUMP_RUN_FB / PUMP_START_REQ / PUMP_STOP_REQ | Bit | Phản hồi chạy và yêu cầu điều khiển | Chưa gán |
| Máy nén | CP_RUN_FB / CP_FAULT / CP_START_REQ / CP_STOP_REQ | Bit | Trạng thái, lỗi và yêu cầu điều khiển | Chưa gán |
| Cối đá | ICE_RUN_FB / ICE_TEMP / ICE_START_REQ / ICE_STOP_REQ | Bit + số | Trạng thái, nhiệt độ và yêu cầu điều khiển | Chưa gán |
| Bầu ga / đường ống | LIQUID_LEVEL / SUCTION_P / DISCHARGE_P | Số | Mức lỏng và áp suất nếu có cảm biến | Chưa gán |
| Van ga / nước | LIQUID_VALVE / HOT_GAS / WATER_FILL / WATER_DRAIN | Bit + phản hồi | Đóng / mở van theo chu trình | Chưa gán |
| Dao cắt / băng tải | CUTTER_RUN / CONVEYOR_RUN | Bit + phản hồi | Cắt và thu gom đá | Chưa gán |
| Cảm biến / bảo vệ | WATER_LEVEL / FLOW_OK / BIN_FULL / ESTOP / MOTOR_FAULT | Số + bit | Liên động và dừng do sự cố | Chưa gán |
Nguyên tắc điều khiển
Web gửi yêu cầu chạy / dừng tới PLC. PLC kiểm tra chế độ vận hành, liên động và bảo vệ rồi trả lại trạng thái thực. Giao diện chỉ báo đang chạy khi có phản hồi; không dùng trạng thái nút nhấn để suy ra máy đã chạy. Dừng khẩn cấp và bảo vệ thiết bị phải được thực hiện tại hệ thống điều khiển tại chỗ.